Vận chuyển người, hàng hóa — Ô tô
Các hành vi vi phạm thuộc nhóm Vận chuyển người, hàng hóa áp dụng cho ô tô. Chọn lỗi để xem mức phạt, phạt bổ sung và căn cứ nghị định (tham khảo).
Chở người trên buồng lái quá số lượng quy định
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng
Điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người thực hiện hành vi vi phạm chở quá số người quy định được phép chở của phương tiện
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện (Tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng)
Điều khiển xe ô tô chở hành khách (kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, hợp đồng) chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km thực hiện hành vi vi phạm chở quá số người quy định được phép chở của phương tiện
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi chở hành lý, hàng hóa vượt quá kích thước bao ngoài của xe
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện chở hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển hoặc trực tiếp điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng), trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức.
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển hoặc trực tiếp điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30%.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức.
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển hoặc trực tiếp điều khiển xe chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe (kể cả bề rộng rơ moóc và sơ mi rơ moóc)
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức.
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển hoặc trực tiếp điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức.
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển hoặc trực tiếp điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô chở hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 10% chiều dài xe
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức
Giao hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe vượt quá tải trọng cho phép của đường bộ trên 10% đến 20%
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với tổ chức
Điều khiển xe ô tô kéo theo xe khác, vật khác
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Điều khiển xe ô tô đẩy xe khác, vật khác
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Điều khiển xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc xe khác, vật khác
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo khi kéo nhau
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức
Chở người trên xe được kéo
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển hoặc trực tiếp điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với tổ chức
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với tổ chức
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển hoặc trực tiếp điều khiển xe chở hàng vượt khổ giới hạn của xe hoặc của đường bộ ghi trong giấy phép lưu hành.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 26.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 40.000.000 đồng đến 52.000.000 đồng đối với tổ chức
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển hoặc trực tiếp điều khiển xe chở hàng vượt khổ giới hạn của xe hoặc của đường bộ ghi trong giấy phép lưu hành.
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển hoặc trực tiếp điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của đường bộ trên 20% đến 50%
Phạt tiền từ 28.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 56.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của đường bộ trên 20% đến 50% hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định trên
Phạt tiền từ 28.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 56.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện hoặc trực tiếp điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 26.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 40.000.000 đồng đến 52.000.000 đồng
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển hoặc trực tiếp điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô chở hàng siêu trường, siêu trọng có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng, kích thước bao ngoài của xe (sau khi đã xếp hàng lên xe) vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 26.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 40.000.000 đồng đến 52.000.000 đồng
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng đi không đúng tuyến đường quy định trong giấy phép lưu hành
Phạt tiền từ 28.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 56.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển hoặc trực tiếp điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô chở hàng siêu trường, siêu trọng có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng chở không đúng loại hàng quy định trong Giấy phép lưu hành
Phạt tiền từ 28.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 56.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện hoặc trực tiếp điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 26.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 40.000.000 đồng đến 52.000.000 đồng đối với tổ chức
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển hoặc trực tiếp điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô điều khiển xe chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100% đến 150%
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển hoặc trực tiếp điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100% đến 150%.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức.
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển hoặc trực tiếp điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%
Phạt tiền từ 65.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển hoặc trực tiếp điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%.
Phạt tiền từ 65.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100% đến 150%
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức
Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%
Phạt tiền từ 65.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng
Sang nhượng hành khách dọc đường cho xe khác mà không được hành khách đồng ý
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000
Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000
Xuống khách nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người theo quy định của pháp luật
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Hành hung hành khách
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000
Không chấp hành hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe về các quy định bảo đảm trật tự, an toàn giao thông
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng
Gây mất trật tự trên xe
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng
Mang hóa chất độc hại, chất dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm hoặc hàng cấm lưu thông trên xe chở khách
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Đu, bám vào thành xe
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Đứng, ngồi, nằm trên mui xe, nóc xe, trong khoang chở hành lý
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Tự ý mở cửa xe hoặc có hành vi khác không bảo đảm an toàn khi xe đang chạy
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Đe dọa, xâm phạm sức khỏe của người khác đi trên xe, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe vượt quá tải trọng cho phép của đường bộ trên 10% đến 20%
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
Chở hàng vượt khổ giới hạn của đường bộ ghi trong giấy phép lưu hành
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Điều khiển xe có kích thước bao ngoài vượt quá khổ giới hạn của đường bộ hoặc chở hàng vượt khổ giới hạn của đường bộ hoặc chở hàng vượt quá kích thước giới hạn xếp hàng hóa của xe tham gia giao thông
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Điều khiển xe ô tô mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của đường bộ trên 20% đến 50%
Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Điều khiển xe có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe nếu có) vượt quá quy định trong giấy phép lưu hành.
Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của đường bộ trên 50%
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về trọng tải, tải trọng, khổ giới hạn xe, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng của người thi hành công vụ
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Chuyển tải hoặc dùng các thủ đoạn khác để trốn tránh việc phát hiện xe chở quá tải, quá khổ
Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Điều khiển xe chở hành khách không có danh sách hành khách theo quy định
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa không đúng với quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 50% (trừ xe xi téc chở chất lỏng), trên 20% đến 50% đối với xe xi téc chở chất lỏng
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức
Không hướng dẫn hành khách đứng, nằm, ngồi đúng vị trí quy định trong xe
Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.
Chở quá số người quy định được phép chở của xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt)
Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng
Sắp xếp, chằng buộc hành lý, hàng hóa không bảo đảm an toàn
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng
Để rơi hành lý, hàng hóa trên xe xuống đường
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng
Để hàng hóa trong khoang chở hành khách
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng
Chở hành lý, hàng hóa vượt quá kích thước bao ngoài của xe
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng
Vận chuyển hàng có mùi hôi thối
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức
Sử dụng loại xe ô tô chở người có thiết kế từ 9 chỗ (kể cả người lái) trở lên làm xe taxi chở hành khách
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức
Chở quá số người quy định được phép chở của xe ô tô chở hành khách (kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, hợp đồng) chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 75.000.000 đồng
Xếp hành lý, hàng hóa trên xe làm lệch xe
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100%.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức.
Chở hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, hàng độc hại, dễ cháy, dễ nổ, động vật, hàng có mùi hôi thối hoặc hàng hóa khác ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách trên xe
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Chở người trên mui xe, trong khoang chở hành lý của xe
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Vận chuyển hàng trên xe phải chằng buộc mà không chằng buộc hoặc có chằng buộc nhưng không bảo đảm an toàn
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
Điều khiển xe xếp hàng trên nóc buồng lái, xếp hàng làm lệch xe
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng
Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30% (trừ xe xi téc chở chất lỏng), trên 20% đến 30% đối với xe xi téc chở chất lỏng
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Chở hàng trên nóc thùng xe
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe (kể cả bề rộng rơ moóc và sơ mi rơ moóc)
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Chở hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) trên 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe theo thiết kế được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Chở người trên thùng xe trái quy định
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
Chở người trên mui xe
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 30%
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải để đón, trả khách
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải
Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
Điều khiển xe ô tô tải, và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng
Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 50% đến 100%
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng
Nhận, trả hàng trên đường cao tốc
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 100% đến 150%
Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
Điều khiển xe kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ (bao gồm khối lượng bản thân rơ moóc, sơ mi rơ moóc và khối lượng hàng chuyên chở) của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
Vận chuyển hàng trên xe phải chằng buộc mà không chằng buộc hoặc có chằng buộc nhưng không bảo đảm an toàn mà gây tai nạn giao thông
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng
Điều khiển xe xếp hàng trên nóc buồng lái, xếp hàng làm lệch xe mà gây tai nạn giao thông
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng
Chở hàng siêu trường, siêu trọng không có báo hiệu kích thước của hàng theo quy định
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
Chở hàng siêu trường, siêu trọng không có Giấy phép lưu hành hoặc có Giấy phép lưu hành nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng Giấy phép lưu hành không do cơ quan có thẩm quyền cấp
Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng kích thước bao ngoài của xe (sau khi đã xếp hàng lên xe) vượt quá quy định trong giấy phép lưu hành
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Chở hàng siêu trường, siêu trọng có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng đi không đúng tuyến đường quy định trong Giấy phép lưu hành
Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Chở hàng siêu trường, siêu trọng có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng chở không đúng loại hàng quy định trong Giấy phép lưu hành
Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm không có giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm hoặc có nhưng hết hiệu lực hoặc không thực hiện đúng quy định trong giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng
Điều khiển xe ô tô vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, quá khổ giới hạn đi qua đường ngang mà không thông báo cho tổ chức quản lý đường ngang, không thực hiện đúng các biện pháp bảo đảm an toàn
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng
Nhận, trả hàng trên đường cao tốc
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với tổ chức
Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 30% đến 50%
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Chở hàng vượt khổ giới hạn của đường bộ hoặc chở hàng vượt quá kích thước giới hạn xếp hàng hóa của xe tham gia giao thông
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Chở hàng vượt khổ giới hạn của đường bộ
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 50%, trên 20% đến 50% đối với xe xi téc chở chất lỏng
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức
Xếp hàng hóa lên xe ô tô mà không ký xác nhận việc xếp hàng hóa vào giấy vận tải theo quy định
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức
Sử dụng loại xe ô tô chở người có thiết kế từ 09 chỗ (kể cả người lái) trở lên làm xe taxi chở hành khách
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức
Sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải để đón, trả khách; nhận, trả hàng trên đường cao tốc
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 24.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải
Không công bố quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, không có hệ thống lưu trữ các khiếu nại của khách hàng theo quy định
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
Đón, trả hành khách trên đường cao tốc
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Điều khiển xe ô tô kéo theo xe khác, vật khác
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng
Điều khiển xe chở hàng trong đô thị không chạy đúng tuyến, phạm vi, thời gian quy định
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng
Vận chuyển hàng hóa, cung ứng dịch vụ không có giấy phép (đối với trường hợp phải có giấy phép) hoặc có nhưng không thực hiện đúng quy định ghi trong giấy phép
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng
Chở công-ten-nơ trên xe (kể cả sơ mi rơ moóc) không bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của công-ten-nơ theo quy định
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
Vận chuyển hàng hóa là phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị kỹ thuật, hàng dạng trụ không chằng buộc hoặc chằng buộc không theo quy định
Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng
Chở công-ten-nơ trên xe (kể cả sơ mi rơ moóc) mà không sử dụng cơ cấu khoá hãm công-ten-nơ với xe hoặc có sử dụng cơ cấu khoá hãm nhưng công-ten- nơ vẫn bị xê dịch trong quá trình vận chuyển
Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng
Vận chuyển hàng hóa là phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị kỹ thuật, hàng dạng trụ không chằng buộc hoặc chằng buộc không theo quy định mà gây tai nạn giao thông
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng
Không thực hiện đúng quy định trong giấy phép lưu hành
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
Chở công-ten-nơ trên xe (kể cả sơ mi rơ moóc) mà không sử dụng cơ cấu khoá hãm công-ten-nơ với xe hoặc có sử dụng cơ cấu khoá hãm nhưng công-ten- nơ vẫn bị xê dịch trong quá trình vận chuyển mà gây tai nạn giao thông
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng
Vận chuyển động vật sống, thực phẩm tươi sống không mang đủ giấy tờ theo quy định (đối với loại động vật sống, thực phẩm tươi sống khi vận chuyển phải có giấy tờ)
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng (sau khi đã xếp hàng lên xe) vượt quá quy định trong giấy phép lưu hành
Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
Vận chuyển thực phẩm tươi sống không chấp hành quy định về an toàn thực phẩm, vệ sinh dịch tễ, phòng dịch và bảo đảm vệ sinh môi trường theo quy định
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là thuốc nổ, khí đốt, xăng, dầu và các chất dễ cháy, nổ, chất rắn khử nhạy khác đi qua các công trình hầm có chiều dài từ 100 mét trở lên
Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Không hướng dẫn trẻ em mầm non, học sinh ngồi đúng vị trí quy định trong xe
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh tiểu học, xe ô tô kinh doanh vận tải kết hợp với hoạt động đưa đón trẻ em mầm non, học sinh tiểu học không có dây đai an toàn phù hợp với lứa tuổi hoặc không có ghế ngồi phù hợp với lứa tuổi theo quy định
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Điều khiển xe không lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe hoặc có lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe nhưng không có tác dụng trong quá trình xe tham gia giao thông theo quy định hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe ô tô
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Chở quá số người quy định được phép chở của phương tiện
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Sử dụng xe vận chuyển động vật sống không có kết cấu phù hợp với loại động vật chuyên chở theo quy định
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức
Sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh, xe ô tô kinh doanh vận tải kết hợp với hoạt động đưa đón trẻ em mầm non, học sinh không có thiết bị ghi nhận hình ảnh trẻ em mầm non, học sinh hoặc không có thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe hoặc không có thiết bị ghi nhận hình ảnh trẻ em mầm non, học sinh và thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
Chở người trên thùng xe trái quy định
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
Chở người trên nóc xe
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
Để người đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
Tái phạm hành vi đưa xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) có kích thước thùng xe không đúng với thông số kỹ thuật được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe tham gia giao thông
Tịch thu phương tiện
Tái phạm hành vi điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 150%
Tịch thu phương tiện
Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách lắp thêm hoặc tháo bớt ghế, giường nằm hoặc có kích thước khoang chở hành lý (hầm xe) không đúng với thông số kỹ thuật được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Làm rơi vãi hàng hóa trên đường bộ
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng
Để hàng hóa trong khoang chở hành khách
Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng
Điều khiển xe có kích thước bao ngoài vượt quá kích thước giới hạn cho phép của xe theo quy định
Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng